Tấm thép chống mài mòn

Nói một cách đơn giản:

AR400 = ~400 độ cứng Brinell → cân bằng độ mài mòn và độ dẻo dai.
AR500 = ~500 độ cứng Brinell → cứng hơn và chống mài mòn hơn, ít dễ dàng để hình thành hoặc hàn.

Việc lựa chọn giữa các cấp độ này phụ thuộc vào mối quan tâm chính là mài mòn, sự va chạm, hoặc chế tạo dễ dàng.

Trong các chỉ định như AR400, AR500, hoặc NM400, các con số đại diện cho độ cứng Brinell gần đúng (HBW) của tấm thép - phản ánh trực tiếp mức độ chống mài mòn.

1. Ý nghĩa của các con số

Cấp Xấp xỉ. độ cứng (HBW) Sự miêu tả
AR360 / NM360 320 – 380 Độ cứng thấp hơn, thích hợp cho các ứng dụng đòi hỏi khả năng định dạng tốt và độ bền va đập.
AR400 / NM400 360 – 440 Lớp tiêu chuẩn; sự cân bằng tuyệt vời giữa khả năng chống mài mòn và khả năng làm việc.
AR450 / NM450 420 – 480 Độ cứng cao hơn cho tác động trung bình, điều kiện mài mòn cao.
AR500 / NM500 470 – 540 Độ cứng rất cao; lý tưởng cho môi trường mài mòn nghiêm trọng.
AR600 / NM600 560 – 620 Độ cứng cực cao cho tuổi thọ mài mòn tối đa trong điều kiện khắc nghiệt nhất.

2. Ví dụ Giải thích

  • AR400 có nghĩa:
    Thép có giá trị trung bình Độ cứng Brinell khoảng 400 HBW.
    Nó cung cấp khả năng chống mài mòn trượt tuyệt vời trong khi vẫn duy trì độ dẻo dai và khả năng hàn tốt.
    → Thường dùng trong lót xe tải, Hoppers, rơi, và máy móc xây dựng.

  • AR500 có nghĩa:
    Cái đĩa có một Độ cứng Brinell khoảng 500 HBW, cung cấp khả năng chống mài mòn cao hơn AR400.
    Tuy nhiên, tăng độ cứng làm giảm nhẹ độ dẻo dai và khả năng định hình.
    → Lý tưởng cho việc khai thác, đá, và các ứng dụng chịu tác động nặng như máy nghiền và xô.

3. Bảng hiệu suất so sánh

Tài sản AR400 / NM400 AR500 / NM500
Độ cứng Brinell (HBW) 360 – 440 470 – 540
Sức mạnh năng suất (MPa) 1000 – 1250 1200 – 1400
Độ bền kéo (MPa) 1200 – 1400 1400 – 1700
Năng lượng tác động (-40 °C, J) ≥ 27 ≥ 20
Khả năng làm việc (Cắt / hàn) Tốt Vừa phải
Chống mài mòn Cao Rất cao
Ứng dụng điển hình Thân xe tải tự đổ, Hoppers, lớp lót Thiết bị khai thác mỏ, lót máy nghiền, máy xúc

4. Bài học chính

  • các con số (400, 500, vân vân.) = độ cứng gần đúng tính bằng HBW.

  • Số cao hơn → độ cứng và khả năng chống mài mòn cao hơn, Nhưng độ dẻo và khả năng hàn thấp hơn.

  • AR400/NM400 được ưu tiên khi cần cả chế tạo và chống mài mòn.

  • AR500/NM500 được sử dụng để có tuổi thọ mài mòn tối đa trong môi trường mài mòn cao.

Tấm thép chống mài mòn

Tấm thép chống mài mòn

Tấm thép chống mài mòn

Tấm thép chống mài mòn

Tấm thép chống mài mòn